Đặc Điểm Của Hợp Đồng Thuê Tài Sản

Hiện nay, ở nước ta có nền kinh tế phát triển theo cơ chế thị trường định hướng XHCN, dịch vụ cho thuê tài sản ở các thành phố và thị xã phát triển rộng rãi, đa dạng. Nhờ có dịch vụ này mà nhân dân và các tổ chức tiết kiệm được nhiều thời gian và tiền của. Với một khoản chi phí có hạn nhưng bên thuê có thể được sử dụng một tài sản có giá trị lớn đáp ứng nhu cầu cần thiết của mình. Từ đó, Hợp đồng thuê tài sản được sử dụng ngày càng nhiều và phổ biến.

Hợp đồng thuê tài sản là gì?

Hợp đồng thuê tài sản được định nghĩa theo Điều 472 Bộ luật dân sự 2015 là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, bên thuê phải trả tiền thuê. Hợp đồng này thường được sử dụng để phục vụ nhu cầu sinh hoạt của nhân dân. Trong Hợp đồng, bên cho thuê chuyển quyền sử dụng tài sản cho bên thuê trong một thời gian nhất định. Hết hạn của Hợp đồng, bên thuê phải trả lại tài sản mà mình đã thuê.

Đối tượng của Hợp đồng này là vật đặc định và không tiêu hao, bao gồm:

  • Tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng (động sản hoặc bất động sản);
  • Quyền sử dụng đất (đối với cá nhân, tổ chức);
  • Đối tượng là đất tại các khu công nghiệp, khu chế xuất và các cơ sở sản xuất kinh doanh khác. Trường hợp này, đất thuộc sở hữu nhà nước cho nên, Nhà nước cho các doanh nghiệp thuê đất để sản xuất, kinh doanh.

Đặc điểm của Hợp đồng thuê tài sản

Hợp đồng này là căn cứ phát sinh quyền chiếm hữu, sử dụng tài sản của bên thuê, đồng thời nó còn là căn cứ hợp pháp cho các bên khai thác triệt để những tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng chưa được khai thác hết tiềm năng, công suất. Chính vì vậy, Hợp đồng này có 04 đặc điểm nổi bật sau:

04 đặc điểm pháp lý nổi bật
04 đặc điểm pháp lý nổi bật
Thứ nhất, chủ thể xác lập Hợp đồng là tổ chức hoặc cá nhân hợp pháp theo quy định pháp luật

Cá nhân tham gia Hợp đồng phải đảm bảo có năng lực hành vi dân sự đầy đủ để thực hiện việc ký kết Hợp đồng;

Nếu là tổ chức tham gia ký Hợp đồng thì tổ chức có thể là doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật.

Thứ hai, luôn là Hợp đồng có đền bù

Mục đích của bên thuê là nhằm được sử dụng tài sản của người khác trong một thời hạn nhất định, ngược lại, bên cho thuê hướng tới việc thu được một khoản tiền khi cho người khác sử dụng tài sản của mình.

Vì vậy, khi Hợp đồng được xác lập thì mỗi bên đều chuyển giao cho nhau những lợi ích, trong đó, bên cho thuê chuyển giao cho bên thuê quyền khai thác công dụng của tài sản, bên thuê chuyển giao cho bên cho thuê một khoản tiền (gọi là tiền thuê tài sản). Đây được xem là một hình thức có đền bù và  khoản tiền thuê tài sản nhiều hay ít do sự thoả thuận của các bên và thường dựa trên căn cứ thời hạn thuê, vật thuê và giá trị sử dụng của vật.

Thứ ba, có thể là Hợp đồng ưng thuận, có thể là Hợp đồng thực tế

Do pháp luật hiện hành không có quy định khác về thời điểm có hiệu lực của các Hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng tài sản, đồng thời qua tính chất của Hợp đồng này nên có thể nói rằng, tùy từng trường hợp mà Hợp đồng này là Hợp đồng ưng thuận hay Hợp đồng thực tế.

Nếu các bên không có thỏa thuận khác về thời điểm có hiệu lực thì loại Hợp đồng này là một Hợp đồng ưng thuận, bởi tại thời điểm giao kết Hợp đồng đã phát sinh hiệu lực dù tài sản thuê chưa được chuyển giao thực tế.

Nếu các bên đã thỏa thuận Hợp đồng này chỉ có hiệu lực khi bên cho thuê đã chuyển giao tài sản thuê cho bên thuê thì Hợp đồng đó là một Hợp đồng thực tế.

Thứ tư, là Hợp đồng song vụ

Từ thời điểm có hiệu lực, các bên trong Hợp đồng đều có quyền và nghĩa vụ đối với nhau.

Bên thuê tài sản có nghĩa vụ trả lại tài sản thuê và tiền thuê như đã thoả thuận. Bên thuê có quyền yêu cầu bên cho thuê giao tài sản để sử dụng. Bên cho thuê có quyền yêu cầu bên thuê sử dụng tài sản thuê đúng mục đích, công dụng, thời hạn, phương thức và trả lại tài sản thuê, tiền thuê.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.