Hợp đồng tiền hôn nhân – Thực tiễn tại Việt Nam

Sau ly hôn thường xảy ra những vấn đề có thể dẫn đến tranh chấp như về tài sản, quyền nuôi con,… Xuất phát từ thực tế đó, nhiều cặp vợ chồng đã tạo một hợp đồng tiền hôn nhân để thỏa thuận, xác lập rõ ràng theo điều khoản, dự trù trước những vấn đề đó. Đây được coi là một giải pháp an toàn cho hôn nhân hiện nay. Hợp đồng tiền hôn nhân và thực tiễn pháp luật tại Việt Nam hiện nay đã được phác họa khá rõ nét.

Khái niệm hợp đồng tiền hôn nhân

Có nhiều khái niệm về hợp đồng tiền hôn nhân, về bản chất hợp đồng tiền hôn nhân là một thỏa thuận ràng buộc về pháp lý, được xác lập nhằm tạo lập các nguyên tắc để giải quyết những bất đồng, tranh chấp phát sinh liên quan đến trách nhiệm và tài sản của các cặp đôi trong cuộc sống hôn nhân và đặc biệt là trong trường hợp ly hôn hoặc một bên qua đời.

Hợp đồng tiền hôn nhân là một dạng hợp đồng dân sự, thường sẽ bao gồm các nội dung chính sau đây:

  • Xác định tài sản chung và riêng của vợ chồng tạo lập trước hoặc trong thời kỳ hôn nhân.

  • Trách nhiệm của vợ chồng trong việc chia sẻ tài chính, chăm sóc con cái và cuộc sống hằng ngày hoặc đối với gia đình của đối phương.

  • Trách nhiệm đối với các khoản nợ cá nhân.

  • Trách nhiệm đối với con riêng của vợ hoặc chồng (nếu có).

  • Nguyên tắc phân chia tài sản giữa vợ chồng khi ly hôn.

  • Trách nhiệm nuôi dưỡng và trợ cấp cho con cái sau khi ly hôn

Quy định của pháp luật Việt Nam về hợp đồng tiền hôn nhân

Khoản 1 Điều 28, Điều 47 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 cho phép vợ chồng được quyền lựa chọn áp dụng chế độ tài sản theo luật định hoặc chế độ tài sản theo thỏa thuận.

Trường hợp lựa chọn chế độ tài sản theo thoả thuận thì thỏa thuận này phải được lập trước khi kết hôn, bằng hình thức văn bản có công chứng hoặc chứng thực.

Việc các cá nhân có nguyện vọng lập hợp đồng tiền hôn nhân, thỏa thuận trước về chế độ tài sản của vợ chồng sau khi kết hôn để phân định rạch ròi, sòng phẳng về tài sản chung, riêng, nghĩa vụ trả nợ của mỗi bên là nguyện vọng chính đáng và được pháp luật công nhận.

Điều này có thể coi là nền tảng cho việc thiết lập hợp đồng tiền hôn nhân, tạo hành lang pháp lý đầu tiên cho các cặp đôi giao kết hợp đồng tiền hôn nhân tại Việt Nam.

Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 không quy định về hợp đồng tiền hôn nhân nhưng lại quy định khá cụ thể, chi tiết về các vấn đề về nội dung của thỏa thuận liên quan đến chế độ tài sản của vợ chồng, đây có thể coi là những nội dung cơ bản mà hợp đồng tiền hôn nhân cần phải có.

Tuy nhiên, hiện nay, pháp luật Việt Nam mới chỉ quy định về các vấn đề liên quan đến tài sản trong hợp đồng tiền hôn nhân mà không quy định về các vấn đề khác như: con chung; con riêng (nếu có); quyền và nghĩa vụ của vợ chồng trong giai đoạn hôn nhân, sau khi ly hôn hoặc một bên chết.

2 lưu ý để thực hiện hợp đồng tiền hôn nhân đúng pháp luật

Thời điểm, hình thức xác lập

Hợp đồng tiền hôn nhân nên được lập trước thời điểm hai bên tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn và phải được lập bằng văn bản, có công chứng hoặc chứng thực nếu có thỏa thuận về tài sản phải đăng ký quyền sở hữu.

Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng tiền hôn nhân

Hợp đồng tiền hôn nhân có hiệu lực khi không thuộc vào các trường hợp bị Tòa án tuyên bố vô hiệu một phần hoặc toàn bộ:

  • Vi phạm điều kiện để có hiệu lực theo quy định của Bộ luật dân sự và pháp luật liên quan;

  • Vi phạm quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình: (i) Nguyên tắc chung về chế độ tài sản của vợ chồng; (ii) Quyền, nghĩa vụ của vợ chồng trong việc đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình; (iii) Giao dịch liên quan đến nơi ở duy nhất của vợ chồng; và (iv) Giao dịch với người thứ ba ngay tình liên quan đến tài khoản ngân hàng, tài khoản chứng khoán và động sản khác không phải đăng ký quyền sở hữu và sử dụng.

  • Vi phạm nghiêm trọng quyền được cấp dưỡng, quyền được thừa kế và quyền, lợi ích hợp pháp khác của cha, mẹ, con và thành viên khác của gia đình.

 

 

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.