Những quy định pháp luật về hợp đồng EPC

Một khái niệm mới trong lĩnh vực quản lý, đầu tư xây dựng là hợp đồng EPC. EPC là tên viết tắt của một loại hợp đồng thiết kế – cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình. Cùng tìm hiểu những quy định pháp luật về hợp đồng EPC qua bài viêt sau.

Hợp đồng EPC là gì?

Hợp đồng EPC có nội dung về thiết kế, mua sắm và xây dựng – một kiểu hợp đồng xây dựng mà nhà thầu thực hiện toàn bộ các công việc từ thiết kế kỹ thuật, cung ứng vật tư, thiết bị cho tới thi công xây dựng công trình, hạng mục và chạy thử nghiệm bàn giao cho chủ đầu tư.

Nói cách khác, trong cùng một gói thầu, nhà thầu chịu trách nhiệm cho cả ba nội dung công việc: tư vấn (khảo sát, thiết kế, giám sát xây dựng), mua vật tư và thiết bị, cũng như lắp đặt hoàn thiện công trình.

Nguyên tắc áp dụng hợp đồng EPC

  • Căn cứ vào đặc điểm, tính chất và quy mô của từng dự án, gói thầu EPC và các quy định của pháp luật Người có thẩm quyền quyết định đầu tư quyết định áp dụng hình thức hợp đồng EPC.

  • Hợp đồng EPC chỉ áp dụng đối với những dự án, gói thầu xây dựng cần rút ngắn thời gian thực hiện.

  • Bên nhận thầu thực hiện hợp đồng EPC phải có đủ điều kiện về kinh nghiệm, năng lực tài chính, năng lực hành nghề và năng lực hoạt động đối với toàn bộ phạm vi công việc cần thực hiện của hợp đồng EPC. Bên nhận thầu EPC không được giao thầu phụ quá 60% khối lượng công việc thuộc phạm vi hợp đồng EPC.

  • Việc quản lý chi phí hợp đồng EPC không được vượt giá hợp đồng EPC đã ký kết theo đúng các thỏa thuận trong hợp đồng EPC.

  • Việc ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng EPC phải phù hợp với các quy định của pháp luật về hợp đồng xây dựng.

Công tác chuẩn bị và ký kết hợp đồng EPC.

a. Trước khi ký kết

Hai bên chủ thể của hợp đồng phải thỏa thuận với nhau những nội dung cụ thể như sau:

  • Phạm vi công việc

  • Vị trí xây dựng, hướng tuyến công trình, loại, cấp công trình; quy mô, công suất và phương án sản phẩm được lựa chọn, năng lực khai thác sử dụng;

  • Các thông tin về các tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, địa chất.

  • Phương án kết nối hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài phạm vi công trình; giải pháp phòng, chống cháy, nổ thuộc phạm vi của gói thầu EPC.

  • Các chỉ dẫn kỹ thuật đối với vật tư, thiết bị, dịch vụ kỹ thuật;

  • Yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm của bên nhận thầu đối với gói thầu, gồm: năng lực về thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình;

  • Kế hoạch tiến độ thực hiện và các mốc hoàn thành những công việc, hạng mục công trình chủ yếu và toàn bộ công trình để đưa vào khai thác, sử dụng;

Các bên có thể thỏa thuận thêm về những nội dung khác.

b. Ký kết hợp đồng EPC

  • Hợp đồng EPC chỉ được ký kết khi đáp ứng được các nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng quy định tại Điều 4 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP.

  • Việc thương thảo và ký kết hợp đồng EPC được căn cứ vào các yêu cầu trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu được duyệt hoặc văn bản chỉ định thầu của cấp có thẩm quyền.

  • Thời gian tiến hành thương thảo và ký kết hợp đồng phải phù hợp với tiến độ chung và bảo đảm hiệu quả thực hiện dự án.

Quyền và nghĩa vụ của Bên giao thầu

a. Quyền của Bên giao thầu

  • Từ chối nghiệm thu sản phẩm không đạt chất lượng theo hợp đồng.

  • Kiểm tra việc thực hiện các công việc của bên nhận thầu theo nội dung hợp đồng.

  • Tạm dừng việc thực hiện công việc theo hợp đồng và yêu cầu khắc phục hậu quả khi phát hiện bên nhận thầu thực hiện công việc vi phạm các nội dung đã ký kết trong hợp đồng.

  • Yêu cầu bên nhận thầu bàn giao các hồ sơ, tài liệu liên quan.

  • Xem xét, chấp thuận danh sách các nhà thầu phụ đủ điều kiện năng lực chưa có trong hợp đồng EPC.

b. Nghĩa vụ của Bên giao thầu

  • Nghiệm thu, thanh toán, quyết toán hợp đồng đúng thời hạn theo quy định.

  • Cử và thông báo bằng văn bản cho bên nhận thầu về nhân lực chính tham gia quản lý và thực hiện hợp đồng;

  • Cung cấp cho bên nhận thầu thông tin, tài liệu và các phương tiện cần thiết để thực hiện công việc .

  • Nghiệm thu, thẩm định, phê duyệt hoặc trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt kịp thời thiết kế xây dựng.

  • Xin giấy phép xây dựng theo quy định, bàn giao mặt bằng cho bên nhận thầu.

  • Giám sát việc thực hiện công việc theo nội dung hợp đng đã ký kết; kiểm tra các biện pháp bảo đảm an toàn lao động, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ theo quy định.

Quyền và nghĩa vụ của Bên nhận thầu

a. Quyền của Bên nhận thầu

  • Yêu cầu bên giao thầu cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện làm việc.
  • Được đề xuất với bên giao thầu về những công việc phát sinh ngoài phạm vi hợp đồng; từ chối thực hiện những công việc ngoài phạm vi hợp đồng.
  • Tổ chức, quản lý thực hiện các công việc theo nội dung hợp đồng đã ký kết.

b. Nghĩa vụ của Bên nhận thầu

  • Cung cấp đủ nhân lực, vật liệu, máy móc, thiết bị và các phương tiện cần thiết khác để thực hiện các công việc theo hợp đồng;
  • Tiếp nhận, quản lý, bảo quản, bàn giao lại các tài liệu, phương tiện do bên giao thầu cung cấp.
  • Thông báo cho bên giao thầu về những thông tin, tài liệu không đầy đủ, phương tiện làm việc không đảm bảo.
  • Thực hiện công việc theo hợp đồng đảm bảo an toàn, chất lượng, đúng tiến độ.
  • Lập thiết kế xây dựng của các hạng mục công trình, công trình chính phù hợp với thiết kế cơ sở.
  • Tổ chức đào tạo cán bộ quản lý và công nhân vận hành sử dụng công trình.
  • Thực hiện các công việc thử nghiệm, hiệu chỉnh, vận hành chạy thử đồng bộ công trình và bàn giao công trình hoàn thành cho bên giao thầu.
  • Đảm bảo các sản phẩm do mình cung cấp không vi phạm quyền sở hữu trí tuệ.
  • Bàn giao các hồ sơ, tài liệu liên quan đến sản phẩm của hợp đồng cho bên giao thầu.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.