Hợp đồng góp vốn đầu tư

Hợp đồng góp vốn đầu tư nhận được nhiều sư quan tâm, vì vốn đầu tư là một yếu tố vô cùng quan trọng quyết định đến sự thành công của một dự án. Nhiều cá nhân, doanh nghiệp luôn cần huy động vốn để có thể thực hiện được các dự án lớn. Mặt khác, thu nhập thụ động đang là xu hướng và việc góp vốn đầu tư là một trong những cách phổ biến để có được nguồn thu nhập này. Do đó, nhu cầu cho cả việc tìm kiếm người góp vốn lẫn việc tìm kiếm nơi đáng tin tưởng để có thể đầu tư kiếm lợi nhuận đều tăng cao. Nhưng để có thể nhận được vốn/ thực hiện việc góp vốn đầu tư, các bên trước hết cần phải ký kết Hợp đồng góp vốn đầu tư.

Trong bài viết này, CNC sẽ giới thiệu khái quát về loại hợp đồng góp vốn đầu tư này cũng như cung cấp các thông tin cần thiết để quý độc giả có thể soạn thảo loại hợp đồng góp vốn đầu tư tốt hơn.

Hợp đồng góp vốn đầu tư

Hợp đồng góp vốn đầu tư

Khái quát về hợp đồng góp vốn đầu tư

Định nghĩa

Theo quy định pháp luật hiện hành, thuật ngữ “hợp đồng góp vốn đầu tư” chưa được định nghĩa cụ thể, tuy nhiên, pháp luật hiện hành có quy định về định nghĩa của các thuật ngữ cấu thành nên thuật ngữ “hợp đồng góp vốn đầu tư”, cụ thể:

Theo quy định tại Điều 385 Bộ luật Dân sự 2015: “Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự”. Hợp đồng góp vốn đầu tư trước hết cũng là một loại hợp đồng, cho nên cần được thiết lập dựa vào sự thỏa thuận của các bên tham gia hợp đồng.

Đối với thuật ngữ “góp vốn đầu tư”, pháp luật hiện hành có quy định thuật ngữ “góp vốn” tại khoản 18 Điều 3 Luật Doanh Nghiệp 2020, theo đó, góp vốn là việc góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty, bao gồm góp vốn để thành lập công ty hoặc góp thêm vốn điều lệ của công ty đã được thành lập.

Liên quan đến thuật ngữ “đầu tư”, mặc dù pháp luật hiện hành chưa định nghĩa riêng biệt thuật ngữ này, pháp luật có ghi nhận góp vốn là một hình thức đầu tư tại Điều 24 Luật Đầu tư 2020 và tại khoản 8 Điều 3 cùng luật có định nghĩa một thuật ngữ có liên quan là “đầu tư kinh doanh”, theo đó, đầu tư kinh doanh là việc nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư để thực hiện hoạt động kinh doanh

Xét định nghĩa của thuật ngữ “đầu tư kinh doanh”, mục đích của hoạt động này được quy định là để  “kinh doanh”, và theo định nghĩa của thuật ngữ này tại khoản 21 Luật Doanh nghiệp 2020 thì việc đầu tư lại là một trong số các hoạt động được xem là kinh doanh và có mục đích với các hoạt động được xem là kinh doanh khác là kiếm lợi nhuận. Qua các cách hiểu trên, ta có thể hiểu rằng :”góp vốn đầu tư” là việc góp một bên góp tài sản cho bên còn lại vì mục đích tìm kiếm lợi lợi nhuận.

Thông qua các định nghĩa nêu trên, ta có thể hiểu thuật ngữ Hợp đồng góp vốn đầu tư là sự thỏa thuận giữa các bên về việc một bên sẽ góp tài sản cho bên còn lại để bên nhận phần góp vốn có thể thực hiện hoạt động kinh doanh và phân chia lợi nhuận với bên góp vốn.

Đặc điểm

Hợp đồng góp vốn đầu tư sẽ bao gồm các nội dung sau đây:

– Các bên tham gia hợp đồng;

– Đối tượng của hợp đồng;

– Tổng giá trị vốn góp và phương thức góp vốn và loại tài sản được góp;

– Phương thức và quy trình phân chia lợi nhuận;

– Quyền và nghĩa vụ của các bên;

– Luật điều chỉnh;

– Quy định về giải quyết tranh chấp;

– Hiệu lực của hợp đồng.

Đặc điểm của hợp đồng góp vốn đầu tư

Đặc điểm của hợp đồng góp vốn đầu tư

Các lưu ý khi soạn thảo/ký kết hợp đồng góp vốn đầu tư

Khi soạn thảo hợp đồng góp vốn đầu tư, người soạn thảo hợp đồng cần phải lưu ý cái điều sau đây:

+ Xác định rõ các bên tham gia hợp đồng, nêu rõ tên, người đại diện (trong trường hợp một bên là tổ chức”, địa chỉ, giấy tờ pháp lý,…

+ Xác định rõ giá trị phần vốn góp và phương thức góp vốn và loại tài sản sẽ được góp (cũng như ghi nhận rõ các thông tin cần thiết để xác định giá trị của tài sản được góp trong trường hợp tài sản được góp không phải là tiền)

+ Xác định rõ về tỷ lệ phân chia lợi nhuận và phương thức phân chia lợi nhuận và lịch trình phân chia lợi nhuận

+ Thỏa thuận rõ các quyền và nghĩa vụ của mỗi bên ghi trong nội dung của hợp đồng

+ Quy định phương thức để giải quyết tranh chấp trong trường hợp có tranh chấp phát sinh cũng như luật điều chỉnh hợp đồng.

 

Mẫu hợp đồng góp vốn đầu tư

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————–

HỢP ĐỒNG GÓP VỐN

                        – Căn cứ Bộ luật dân sự năm 2015;

                       – Căn cứ vào nhu cầu và năng lực của các bên.

Hôm nay, ngày…tháng…năm .., tại địa chỉ :……………………………………………………………………………………

BÊN GÓP VỐN: (Sau đây gọi tắt là “Bên A”)

Họ và tên:………………………………………………………………… Sinh năm: …………………………………………..

CMND số: ……………………………… cấp ngày …../……/…….. tại …………………………………………………………

HKTT:…………………………………………………………..……………………………………………………………………

BÊN NHẬN GÓP VỐN: (Sau đây gọi tắt là “Bên B”)

Họ và tên:………………………………………………………………… Sinh năm: ……………………………………………

CMND số: ………………………………… cấp ngày …../……/…….. tại ……………………………………………………….

HKTT:…………………………………………………………………………………………………………………………………

Sau khi bàn bạc thỏa thuận, hai bên đi đến thống nhất và đồng ý ký kết Hợp đồng góp vốn với các điều khoản sau:

ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG HỢP ĐỒNG:

Bên B đồng ý góp vốn cùng Bên A để:…………….………………………………………………………………………………

ĐIỀU 2: TỔNG GIÁ TRỊ VỐN GÓP VÀ PHƯƠNG THỨC GÓP VỐN

2.1 Tổng giá trị vốn góp

Tổng giá trị vốn góp Bên A và Bên B góp để thực hiện nội dung nêu tại Điều 1 là: …………………..…VNĐ (Bằng chữ: ………………………………………).

Nay hai bên cùng thống nhất mỗi bên sẽ góp số tiền là:

  • Bên A:…………….. VNĐ (Bằng chữ: ………………………………………) tương đương …% phần vốn góp trong tổng giá trị vốn góp để thực hiện nội dung nêu tại Điều 1.
  • Bên B:… …………..VNĐ (Bằng chữ: ………………………………………) tương đương …% phần vốn góp trong tổng giá trị vốn góp để thực hiện nội dung nêu tại Điều 1.

2.2 Phương thức góp vốn: Chuyển khoản/tiền mặt bằng đồng Việt Nam.

2.3 Thời hạn góp vốn: Hai bên thống nhất góp vốn số vốn nêu tại điểm 2.1 Điều này trong thời hạn … ngày/tháng/năm (có thể chia ra từng giai đoạn nếu cần thiết). Thời gian gia hạn không quá … ngày/tháng.

ĐIỀU 3: PHÂN CHIA LỢI NHUẬN VÀ THUA LỖ

Lợi nhuận được hiểu và khoản tiền còn dư ra sau khi đã trừ đi các chi phí cho việc đầu tư, quản lý tài sản góp vốn.

Lợi nhuận sẽ được phân chia theo tỷ lệ sau:

  • Bên A được hưởng …% lợi nhuận trong tổng giá trị lợi nhuận thu được từ tài sản góp vốn.
  • Bên B được hưởng …% lợi nhuận trong tổng giá trị lợi nhuận thu được từ tài sản góp vốn.

Lợi nhuận sẽ được chia khi đã trừ hết mọi chi phí mà vẫn còn lợi nhuận. Trong trường hợp thua lỗ thì các bên sẽ có trách nhiệm chịu lỗ theo phần vốn góp của mình tương tự như phân chia lợi nhuận.

ĐIỀU 4: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

4.1 Quyền của Bên A:

  • Yêu cầu Bên B góp vốn đúng thời điểm và số tiền theo thỏa thuận trong hợp đồng này.
  • Yêu cầu bên B thanh toán lỗ trong trường hợp có thua lỗ.
  • Được hưởng lợi nhuận tương đương với phần vốn góp của mình.
  • Được quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng trong trường hợp Bên B không góp đủ vốn hoặc góp vốn không đúng thời hạn.

4.2 Nghĩa vụ của Bên A:

  • Thông báo cho Bên A về việc đầu tư, xây dựng, khai thác tài sản góp vốn.
  • Trả lại số tiền tương đương với phần vốn góp của Bên B cho Bên B trong trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng.
  • Các nghĩa vụ khác theo Hợp đồng này hoặc do pháp luật quy định.

ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

5.1 Quyền của Bên B:

  • Yêu cầu bên A cùng thanh toán lỗ trong trường hợp có thua lỗ.
  • Được hưởng lợi nhuận tương đương với phần vốn góp của mình.
  • Các quyền khác theo Hợp đồng này hoặc do pháp luật quy định.
  • Được quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng trong trường hợp Bên A không thanh toán lợi nhuận cho mình và cùng chịu rủi ro với mình hoặc vi phạm nghĩa vụ của mình theo quy định tại Điều 4.2. Trong trường hợp này, Bên A phải thanh toán lại toàn bộ giá trị vốn góp cho Bên B

5.2 Nghĩa vụ của Bên B:

  • Góp vốn vào đúng thời điểm và giá trị theo các thỏa thuận của Hợp đồng này;
  • Cung cấp cho Bên A đầy đủ các giấy tờ cần thiết để hoàn tất thủ tục pháp lý có liên quan nếu Bên A yêu cầu.
  • Chịu lỗ tương ứng với phần vốn góp của mình theo thỏa thuận trong hợp đồng này.
  • Các nghĩa vụ khác theo Hợp đồng này hoặc do pháp luật quy định.
  • Hỗ trợ cho Bên A để thực hiện các giao dịch liên quan đến phần vốn góp hoặc việc quản lý, khai thác tài sản tại Điều 1 nếu Bên A có yêu cầu.

ĐIỀU 6: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

Các bên cam kết thực hiện đúng và đầy đủ những thỏa thuận tại Hợp đồng góp vốn như sau:

  • Văn bản này được hiểu và chịu sự điều chỉnh của Pháp luật nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
  • Việc ký kết Hợp đồng này giữa các bên là hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc, lừa dối. Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, nếu cần thay đổi hoặc bổ sung nội dung của Hợp đồng này thì các bên thỏa thuận lập thêm Phụ lục Hợp đồng. Phụ lục hợp đồng là một phần không thể tách rời của hợp đồng
  • Mọi tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện cam kết nêu trong văn bản này được giải quyết trước hết qua thương lượng, hoà giải, nếu hoà giải không thành việc tranh chấp sẽ được giải quyết tại Toà án có thẩm quyền.
  • Hai bên cam kết thực hiện tất cả những điều khoản đã cam kết trong văn bản. Bên nào vi phạm những cam kết trong văn bản này gây thiệt hại cho bên kia thì phải bồi thường.
  • Các bên có trách nhiệm thông tin kịp thời cho nhau tiến độ thực hiện công việc. Đảm bảo bí mật mọi thông tin liên quan tới quá trình sản xuất kinh doanh.
  • Trong quá trình thực hiện công việc thỏa thuận trong văn bản nếu bên nào có khó khăn trở ngại thì phải báo cho bên kia trong vòng 1 (một) tháng kể từ ngày có khó khăn trở ngại.
  • Mọi sửa đổi, bổ sung hợp đồng này đều phải được làm bằng văn bản tạo thành phụ lục và có chữ ký của hai bên. Các phụ lục là phần không tách rời của văn bản thỏa thuận này.

ĐIỀU 7: HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG

Hợp đồng này sẽ có hiệu lực kể từ ngày ký và được lập thành 02 (hai) bản và có giá trị pháp lý như nhau. Các bên đã đọc kỹ, hiểu rõ nội dung Hợp đồng và đồng ý ký tên.

                                             BÊN A                                                                                                  BÊN B

 

Thông tin liên hệ

Hopdongmau.net nhận cung cấp các mẫu hợp đồng, biểu mẫu theo từng doanh nghiệp, cá nhân trên toàn quốc theo yêu cầu.

Ngoài cung cấp các mẫu hợp đồng, biểu mẫu, hopdongmau.net còn hỗ trợ Qúy khách hàng về việc rà soát hợp đồng, tư vấn đàm phán thương lượng, thực hiện, thanh lý và tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng.

Nếu bạn cần bất kỳ hỗ trợ nào về các loại hợp đồng, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua các hình thức sau:

Email: hotro@hopdongmau.net

Điện thoại: (84) 28-6276 9900

Hotline: 0916 545 618 (Luật sư Lê Thế Hùng)

Hoặc bạn có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua địa chỉ sau:

CÔNG TY LUẬT TNHH CNC VIỆT NAM

Địa chỉ: 28 Đại lộ Mai Chí Thọ, Phường An Phú, Tp. Thủ Đức,

Hồ Chí Minh, Việt Nam

Điện thoại: (84) 28-6276 9900

 

Phụ trách

Huỳnh Lê Thảo Trang | Trợ lý Luật sư

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *