Trong bối cảnh các hoạt động khai thác, kinh doanh tài sản ngày càng đa dạng, hợp đồng thuê khoán tài sản được sử dụng phổ biến nhằm tạo cơ sở pháp lý cho việc giao tài sản để khai thác, hưởng hoa lợi, lợi tức. Tuy nhiên, trên thực tế, không phải bên cho thuê hay bên thuê khoán nào cũng nắm rõ các nội dung cần có trong một hợp đồng thuê khoán tài sản đúng quy định pháp luật. Việc thiếu sót hoặc thỏa thuận không rõ ràng có thể dẫn đến tranh chấp và rủi ro pháp lý trong quá trình thực hiện hợp đồng.
Vậy hợp đồng thuê khoán tài sản cần bao gồm những nội dung nào để bảo đảm tính pháp lý, cân bằng quyền và nghĩa vụ của các bên và hạn chế rủi ro phát sinh? Cùng Hopdongmau.net tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây về hợp đồng thuê khoán tài sản và những lưu ý khi ký kết.
Khái quát về hợp đồng thuê khoán tài sản
Căn cứ theo Điều 483 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hợp đồng thuê khoán tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê khoán giao tài sản cho bên thuê khoán để khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức thu được từ tài sản thuê khoán và bên thuê khoán có nghĩa vụ trả tiền thuê.
Trên thực tế, hợp đồng thuê khoán tài sản được áp dụng khá phổ biến, có thể kể đến một số trường hợp như:
- Cá nhân thuê xe để phục vụ nhu cầu đi du lịch;
- Tổ chức, doanh nghiệp thuê máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động xây dựng, sản xuất;
- Công ty thuê nhà/ đất làm văn phòng, cửa hàng;
- Doanh nghiệp thuê cây cảnh trang trí sự kiện;
- Đơn vị thuê lều trại, thiết bị phục vụ cho hoạt động dã ngoại, vui chơi cho người lao động;
Phân loại hợp đồng thuê khoán tài sản
Căn cứ vào đối tượng của hợp đồng, hợp đồng thuê khoán tài sản được chia thành 3 loại:
- Hợp đồng thuê khoán đất đai, rừng; mặt nước chưa được khai thác.
- Hợp đồng thuê khoán gia súc.
- Hợp đồng thuê khoán cơ sở sản xuất, kinh doanh, tư liệu sản xuất khác cùng trang thiết bị cần thiết để khai thác công dụng.
Căn cứ theo thời hạn của hợp đồng, hợp đồng thuê khoán được chia thành 2 nhóm:
- Hợp đồng thuê khoán theo thời hạn do các bên thỏa thuận;
- Hợp đồng thuê khoán theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh của đối tượng thuê khoán.
Hợp đồng thuê khoán tài sản không sử dụng với mục đích phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt hay tiêu dùng thông thường, mà phải hướng đến mục đích sản xuất, kinh doanh và khai thác công dụng của tài sản phù hợp với quy định.
Pháp luật quy định gì về hợp đồng thuê khoán tài sản?
Thứ nhất về đối tượng của hợp đồng thuê khoán tài sản
Đối tượng của hợp đồng thuê khoán[1] có thể là đất đai, rừng, mặt nước chưa khai thác, gia súc, cơ sở sản xuất, kinh doanh, tư liệu sản xuất khác cùng trang thiết bị cần thiết đi kèm nhằm phục vụ cho việc khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức phát sinh từ quá trình sử dụng tài sản thuê khoán. Do đó, việc lựa chọn đối tượng thuê khoán phải phù hợp với mục đích sản xuất, kinh doanh và tuân thủ các điều kiện, giới hạn theo quy định của pháp luật chuyên ngành có liên quan.
Thứ hai về thời hạn của hợp đồng thuê khoán tài sản
Thời hạn thực hiện hợp đồng thuê khoán tài sản do các bên thỏa thuận và được ghi nhận cụ thể trong hợp đồng. Trường hợp, các bên không có thỏa thuận hoặc có thỏa thuận về thời hạn nhưng nội dung không rõ ràng thì thời hạn thuê khoán sẽ được xác định theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh phù hợp với tính chất của đối tượng thuê khoán. Việc xác định rõ thời hạn theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các bên, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho bên thuê khoán trong quá trình khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản thuê khoán.
Thứ ba về mục đích của hợp đồng thuê khoán tài sản
Mục đích của hợp đồng thuê khoán tài sản là việc bên cho thuê khoán giao tài sản cho bên thuê khoán để khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản để tạo ra thu nhập phục vụ cho nhu cầu sản xuất, kinh doanh. Khác với hợp đồng thuê tài sản thông thường chỉ nhằm mục đích sử dụng, hợp đồng thuê khoán hướng đến việc khai thác giá trị sinh lợi của tài sản; theo đó, bên thuê khoán có nghĩa vụ trả tiền thuê cho bên cho thuê khoán bằng tiền, hiện vật hoặc công việc theo thỏa thuận.
Thứ tư về chủ thể của hợp đồng thuê khoán tài sản
Căn cứ theo quy định tại Điều 484 Bộ luật Dân sự 2015, chủ thể của hợp đồng thuê khoán tài sản bao gồm bên thuê khoán (thường là chủ sở hữu tài sản hoặc người có quyền cho thuê khoán) và bên cho thuê khoán (cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình có năng lực hành vi dân sự) để khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản và trả tiền thuê. Trong đó, bên cho thuê khoán phải là chủ sở hữu hoặc người có quyền cho thuê khoán theo quy định pháp luật. Đồng thời, bên thuê khoán phải có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và khả năng khai thác, sử dụng tài sản đúng mục đích đã thỏa thuận.
Lưu ý khi ký kết hợp đồng thuê khoán tài sản
Thứ nhất về giá thuê khoán và thời hạn thanh toán của hợp đồng thuê khoán tài sản
Giá thuê khoán là mức tiền mà bên thuê khoán phải trả cho bên cho thuê khoán tương ứng với đơn vị thời gian mà các bên lựa chọn như theo ngày, theo tuần, theo tháng, theo quý hoặc năm. Căn cứ theo quy định tại Điều 486 BLDS 2015, giá thuê khoán được xác định:
- Theo giá thuê khoán do các bên thỏa thuận;
- Theo kết quả đấu thầu. Trường hợp thuê khoán được thực hiện thông qua hình thức đấu thầu thì giá thuê khoán được xác định theo kết quả đấu thầu.
Trong đó, tiền thuê khoán có thể được bên thuê khoán trả bằng:
- Bằng hiện vật. Trường hợp các bên thỏa thuận thanh toán bằng hiện vật thì tiền thuê được bên thuê khoán trả theo thời vụ hoặc theo chu kỳ khai thác công dụng của tài sản thuê khoán. Và phải được trả vào thời điểm kết thúc thời vụ hoặc kết thức chu kỳ khai thác, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. tiền hoặc bằng việc thực hiện một công việc. Bên thuê khoán có nghĩa vụ phải thanh toán đầy đủ tiền thuê khoán, kể cả trường hợp không khai thác được công dụng của tài sản thuê khoán.
- Bằng tiền. Bên thuê khoán có nghĩa vụ thanh toán tiền thuê khoán bằng tiền theo mức, phương thức và thời hạn do các bên thỏa thuận trong hợp đồng.
- Bằng việc thực hiện một công việc. Trường hợp các bên thực hiện thanh toán bằng việc thực hiện một công việc thì bên thuê khoán phải thực hiện đúng, đầy đủ và đúng thời hạn công việc như các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng.
Thứ hai, lập biên bản đánh giá tình trạng của tài sản thuê khoán
Theo quy định tại Điều 487 BLDS 2015 quy định về giao tài sản thuê khoán. Tại thời điểm các bên bàn giao tài sản thuê khoán, các bên nên lập biên bản đánh giá tình trạng thực tế của tài sản và xác định giá trị của tài sản thuê khoán. Trường hợp các bên không thể thỏa thuận hoặc không xác định được giá trị thì các bên có thể thống nhất mời người thứ ba có chuyên môn để thực hiện việc đánh giá; kết quả định giá phải được lập thành văn bản làm căn cứ thực hiện hợp đồng.
Thứ ba về hưởng hoa lợi, chịu thiệt hại về gia súc thuê khoán
Gia súc là một đối tượng đặc thù của hợp đồng thuê khoán tài sản mà theo đó, bên thuê khoán được hưởng hoa lợi từ tài sản nhưng đồng thời cũng phải chịu tổn thất khi có thiệt hại xảy ra trong quá trình chăn nuôi. Cụ thể, tại điều 491 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về việc hưởng hoa lợi, chịu thiệt hại về gia súc thuê khoán như sau:
“Trong thời hạn thuê khoán gia súc, bên thuê khoán được hưởng một nửa số gia súc sinh ra và phải chịu một nửa thiệt hại về gia súc thuê khoán do sự kiện bất khả kháng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.”
Theo quy định này, bên thuê khoán được hưởng một nửa gia súc con sinh ra trong thời hạn thuê khoán. “Một nửa” ở đây theo quy định của pháp luật không đồng nghĩa với việc phải chia đôi số gia súc con cho cả hai bên. Mà dựa theo thỏa thuận của các bên và phương thức thanh toán, phần hoa lợi này có thể được định giá thành tiền hoặc hiện vật và giao cho bên cho thuê. Quy định về việc hưởng gia súc con trong hợp đồng thuê khoán có sự khác biệt cơ bản so với hợp đồng thuê tài sản thông thường, bởi việc hưởng hoa lợi, lợi tức chính là mục đích cốt lõi của hợp đồng thuê khoán tài sản.
Về trách nhiệm chịu thiệt hại về gia súc. Pháp luật về dân sự quy định các bên phải gánh chịu thiệt hại một nửa về gia súc thuê khoán, theo đó mỗi bên phải chịu một nửa thiệt hại đối với gia súc thuê khoán trong trường hợp thiệt hại phát sinh do sự kiện bất khả kháng như dịch bệnh, thiên tai,… Cơ chế phân chia này nhằm bảo đảm sự cân bằng lợi ích giữa các bên: bên thuê khoán được hưởng hoa lợi từ gia súc thì đồng thời bên cho thuê cũng phải cùng gánh chịu một phần rủi ro phát sinh.
Quy định này còn nhằm nâng cao ý thức trách nhiệm của bên thuê khoán trong việc quản lý, bảo quản tài sản thuê khoán, đồng thời chia sẻ rủi ro với bên có tài sản cho thuê. Trường hợp thiệt hại đối với gia súc phát sinh do lỗi của bên thuê khoán, thì bên thuê khoán phải chịu trách nhiệm bồi thường toàn bộ thiệt hại, do đây là hậu quả của hành vi vi phạm nghĩa vụ của bên thuê khoán.
Thứ tư về trả lại tài sản thuê khoán
Căn cứ theo quy định tại Điều 493 BLDS 2015, khi chấm dứt hợp đồng thuê khoán, bên thuê khoán phải trả lại tài sản thuê khoán cho bên cho thuê khoán. Tuy nhiên, để đảm bảo quyền lợi của bên cho thuê tài sản, “trả lại tài sản” không chỉ được hiểu là việc hoàn trả tài sản về mặt hình thức, mà còn bao hàm việc tuân thủ các yêu cầu pháp lý nhất định, cụ thể như sau:
- Đảm bảo tình trạng của tài sản. Các bên căn cứ vào biên bản đánh giá tình trạng của tài sản thuê khoán
- Bồi thường thiệt hại (nếu có)
- Hoàn trả đầy đủ tài sản và các bộ phận, phụ kiện kèm theo (nếu có);
- Thực hiện việc bàn giao đúng thời hạn, địa điểm và phương thức
Nghĩa vụ trả lại tài sản thuê khoán khi chấm dứt hợp đồng là nghĩa vụ mang tính toàn diện, không chỉ nhằm bảo đảm việc hoàn trả tài sản mà còn bảo đảm giá trị và tình trạng của tài sản thuê khoán, qua đó bảo vệ quyền lợi hợp pháp của bên cho thuê khoán.
Thứ năm về khai thác tài sản thuê khoán
Khai thác tài sản là quyền của bên thuê khoán. Tuy nhiên, để bảo vệ tài sản thuê cũng như đảm bảo lợi ích của bên có tài sản, pháp luật quy định quyền khai thác tài sản của bên thuê đồng thời với nghĩa vụ nhất định. Theo đó, khai thác tài sản thuê khoán là quá trình bên thuê khoán tài sản bằng hành vi của chính mình hoặc thông quan hành vi của chủ thể khác thực hiện khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản thuê.
Theo quy định tại Điều 489 BLDS 2015, bên thuê khoán phải:
- Khai thác tài sản thuê khoán đúng mục đích đã thỏa thuận
- Thông báo cho bên thuê khoán theo định kỳ về tình trạng tài sản và tình hình khai thác tài sản; trường hợp bên cho thuê khoán có yêu cầu hoặc cần báo đột xuất thì bên thuê khoán phải báo kịp thời.
- Đảm bảo việc khai thác không làm giảm giá trị tài sản ngoài mức hao mòn tự nhiên.
Trường hợp bên thuê khoán khai thác công dụng của tài sản thuê khoán không đúng mục đích, thì bên cho thuê khoán có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
Nội dung cần có trong hợp đồng thuê khoán tài sản
Để bảo đảm tính pháp lý và hiệu quả thực hiện, hợp đồng thuê khoán tài sản phải bao gồm các nội dung cơ bản như sau:
- Đối tượng của hợp đồng thuê khoán
- Thời hạn thuê khoán
- Giá thuê khoán
- Giao tài sản thuê khoán
- Trả tiền thuê khoán và phương thức trả
- Khai thác tài sản thuê khoán
- Bảo quản, bảo dưỡng, định đoạt tài sản thuê khoán
- Hưởng hoa lợi, chịu thiệt hại về gia súc thuê khoán
- Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê khoán
- Trả lại tài sản thuê khoán
Dịch vụ tư vấn pháp lý về hợp đồng tại Hopdongmau
- Tư vấn các vấn đề pháp lý liên quan đến nội dung hợp đồng
- Phân tích rủi ro và thẩm định hợp đồng trước khi ký kết, sau khi ký kết.
- Soạn thảo hợp đồng, rà soát các dự thảo hợp đồng, thỏa thuận trước khi ký kết theo yêu cầu.
- Tư vấn, đại diện theo ủy quyền tham gia thương lượng, đàm phán ký kết hợp đồng với đối tác.
- Biên dịch các văn bản hợp đồng và hồ sơ pháp lý liên quan.
- Các dịch vụ tư vấn luật khác có liên quan đến hợp đồng.
Trên đây là bài viết “ Hợp đồng thuê khoán tài sản & Lưu ý khi ký kết”, Hopdongmau tự hào là đơn vị hỗ trợ vấn đề liên quan đến pháp lý, tư vấn pháp luật, thủ tục giấy tờ cho khách hàng là cá nhân và doanh nghiệp. Liên hệ với chúng tôi ngay hôm nay để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.
Xem thêm: Hướng dẫn thanh toán bằng VNPay
Thông tin liên hệ
Hopdongmau.net nhận cung cấp các mẫu hợp đồng, biểu mẫu theo từng doanh nghiệp, cá nhân trên toàn quốc theo yêu cầu.
Nếu bạn cần bất kỳ hỗ trợ nào về mẫu hợp đồng, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua các hình thức sau:
Email: hotro@hopdongmau.net
Điện thoại: (84) 28-6276 9900
Hotline: 0918 88 79 28
[1] Điều 484 Bộ luật Dân sự 2015



