Hợp đồng xây dựng và 8 lưu ý khi ký kết

Hợp đồng xây dựng là mẫu hợp đồng quan trọng trong việc khởi công công trình, đặc biệt là các dự án lớn. Vì mục đích và nội dung thỏa thuận là rất đa dạng nên cơ quan nhà nước quy định về hợp đồng xây dựng chặt chẽ, cụ thể tại Luật Xây dựng 2014 và các nghị định liên quan. Cùng tìm hiểu 8 lưu ý khi ký kết hợp đồng xây dựng qua bài viết sau!

Hợp đồng xây dựng là gì?

Theo Khoản 1 Điều 138 Luật Xây dựng 2014 định nghĩa về hợp đồng xây dựng như sau: “Hợp đồng xây dựng là hợp đồng dân sự được thỏa thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc trong hoạt động đầu tư xây dựng”.

Chủ thể của hợp đồng xây dựng:

  • Bên giao thầu: là chủ đầu tư hoặc đại diện của chủ đầu tư hoặc tổng thầu hoặc nhà thầu chính (Khoản 2 Điều 2 Nghị định 37/2015/NĐ-CP).

  • Bên nhận thầu: là tổng thầu hoặc nhà thầu chính khi bên giao thầu là chủ đầu tư; là nhà thầu phụ khi bên giao thầu là tổng thầu hoặc nhà thầu chính. Bên nhận thầu có thể là liên danh các nhà thầu (Khoản 3 Điều 2 Nghị định 37/2015/NĐ-CP).

Hình thức của hợp đồng xây dựng phải được lập thành văn bản được quy định cụ thể tại Điều 141 Luật xây dựng, phải được ký kết bởi người đại diện đúng thẩm quyền theo pháp luật của các bên tham gia hợp đồng.

Nguyên tắc trong việc ký kết hợp đồng xây dựng

Nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng phải phù hợp với quy định tại Khoản 2 Điều 138 Luật xây dựng và Điều 4 Nghị định 37/2015/NĐ-CP, cụ thể đảm bảo các nguyên tắc sau:

  • Tự nguyện, bình đẳng và hợp tác không trái pháp luật và đạo đức xã hội;

  • Bảo đảm có đủ vốn để thanh toán thỏa thuận của hợp đồng;

  • Đã hoàn thành việc lựa chọn nhà thầu và quá trình đàm phán hợp đồng;

  • Nếu bên nhận thầu là liên danh nhà thầu thì phải có thỏa thuận liên danh. Các thành viên trong liên danh phải ký tên, đóng dấu vào hợp đồng xây dựng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Nội dung hợp đồng

Xác đinh nội dung hợp đồng chín là xác định phạm vi công việc để hai bên có thể thực hiện đúng điều lệ. Việc xác định chính xác nội dung hợp đồng sẽ tránh những vấn đề phát sinh sau này cũng như những chi phí phát sinh kèm theo.

Hiệu lực của hợp đồng

Theo Khoản 1 Điều 6 Nghị định 37/2015/NĐ-CP, Hợp đồng xây dựng có hiệu lực pháp lý khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

  • Người tham gia ký kết có đầy đủ năng lực hành vi dân sự;

  • Bảo đảm đáp ứng các nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng.

  • Đáp ứng điều kiện về hình thức hợp đồng xây dựng.

Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng xây dựng được quy định tại Khoản 2 Điều 6 Nghị định 37/2015/NĐ-CP, cụ thể: “Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng xây dựng là thời điểm ký kết hợp đồng (đóng dấu nếu có) hoặc thời điểm cụ thể khác do các bên thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng và bên giao thầu đã nhận được bảo đảm thực hiện hợp đồng của bên nhận thầu (đối với hợp đồng có quy định về bảo đảm thực hiện hợp đồng).”

Nghiệm thu công trình

Các bên cần thỏa thuận rõ ràng những tiêu chí sau khi thỏa thuận nghiệm thu để tránh những tranh chấp phát sinh sau này:

  • Chất lượng tiêu chuẩn công trình, hạng mục hoặc công việc hoàn thành.

  • Thành phần nghiệm thu gồm những ai và bắt buộc các bên phải ký xác nhận vào bản nghiệm thu. Công việc được xem là đã nghiệm thu khi tất cả đôi bên (Chủ đầu tư, nhà thầu, bên tư vấn,…) đều phải xác nhận đồng ý nghiệm thu công việc và không có bất kì ý kiến yêu cầu khắc phục, sửa chữa đối với bất kì hạng mục, công việc nào.

Thời hạn công việc

Hợp đồng quy định rõ các điều khoản về thời gian hoàn thiện đúng thời hạn yêu cầu sẽ tránh được những lần gia hạn hoặc bỏ dỡ công trình. Các bên cũng cần lưu ý đến nghĩa vụ thời hạn của các bên thi công có các công việc lien quan đến nhau để tránh ảnh hưởng vi phạm làm kéo dài thời gian. Trong đó, thời hạn hoàn thành công việc là điều cần chú trọng thiết lập các điều khoản thật chặt chẽ. Lưu ý đến thời hạn do kéo dài thời gian chậm trễ hoặc khắc phục các sai sót, sửa chữa. Nên thiết lập làm sao để đảm bảo công trình không vượt quá một mức thời gian tối đa cho phép.

Bảo lãnh, thanh toán

Đây là nhiệm vụ bảo lãnh của nhà thầu để đảm bảo nghĩa vụ thanh toán, bảo hành công trình. Việc bảo lãnh nên thiết lập liên quan mật thiết đến điều khoản thanh toán, điều khoản thực hiện công việc và điều khoản bảo hành công trình, công việc.

Phạt vi phạm, đơn phương chấm dứt hợp đồng

Trong hoạt động xây dựng có nội dung công việc nhiều nên những vi phạm phát sinh từ đó cũng rất khác nhau. Có những vi phạm có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng nhưng cũng có những vi phạm không tác động nhiều đến bên vi phạm. Vì vậy cần xác định hai loại vi phạm cơ bản là vi phạm nhẹ áp dụng cảnh cáo trước, yêu cầu khắc phục và vi phạm nghiêm trọng áp dụng xử phạt, bồi thường và có thể căn cư để đơn phương chấm dứt Hợp đồng.

Điều chỉnh hợp đồng xây dựng

Hợp đồng xây dựng chỉ được điều chỉnh trong các trường hợp quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 143 Luật xây dựng, cụ thể:

  • Do các bên thỏa thuận trong hợp đồng phù hợp với các quy định của Luật xây dựng và pháp luật khác có liên quan;

  • Khi Nhà nước thay đổi các chính sách làm ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng, trừ trường hợp các bên hợp đồng có thỏa thuận khác;

  • Khi dự án được điều chỉnh có ảnh hưởng đến hợp đồng, trừ trường hợp các bên hợp đồng có thỏa thuận khác;

  • Các trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật.

Đồng thời việc điều chỉnh hợp đồng xây dựng phải tuân theo nguyên tắc là chỉ được áp dụng trong thời gian thực hiện hợp đồng quy định tại Khoản 1 Điều 36 Nghị định 37/2015/NĐ-CP và các điều kiện khác quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 36 Nghị định 37/2015/NĐ-CP đối với hợp đồng trọn gói và điều chỉnh giá hợp đồng.

 

 

 

 

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.