Số lượng doanh nghiệp, công ty, tổ chức thành lập ngày càng tăng. Đi kèm với điều đó thì nhu cầu về thuê văn phòng tăng lên. Để ràng buộc giữa đôi bên thì hợp đồng là điều không thể thiếu. Vậy hợp đồng thuê nhà làm văn phòng như thế nào là được công nhận? Có cần phải đi công chứng hay không? Cùng hopdongmau.net tìm hiểu chi tiết về mẫu hợp đồng thuê nhà làm văn phòng 2022 để hiểu rõ thêm nhé.

Hợp đồng thuê nhà làm văn phòng là hợp đồng như thế nào?

Hợp đồng thuê nhà làm văn phòng là văn bản có giá trị pháp lý, quy định rõ quyền lợi và trách nhiệm cũng như các vấn đề có liên quan đến việc thanh toán, cách thức chi trả, nghĩa vụ trong thời gian hợp đồng có hiệu lực giữa các bên tham gia ký kết hợp đồng.

Hợp đồng thuê nhà làm văn phòng có cần công chứng không?

Theo quy định của pháp luật về Luật nhà ở năm 2014 thì hợp đồng thuê nhà làm văn phòng không nhất thiết phải công chứng. Dù đó là thuê văn phòng cá nhân hay là thuê văn phòng từ các tổ chức có tư cách pháp nhân đề không bắt buộc phải có chứng thực việc hợp đồng. Nhưng CNC khuyên bạn nên công chứng để đảm bảo quyền lợi, giá trị pháp lý của hợp đồng cũng như có sự ràng buộc của đôi bên. Điều này cũng coi như sự đảm bảo mang lại sự an tâm cho người thuê. Vì vậy, khi lập hợp đồng hai bên nên đưa bản hợp đồng đi công chứng.

Có nhiều trường hợp xảy ra việc tranh chấp hay thay đổi hợp đồng, tệ hơn nữa một trong hai bên không thực hiện đúng cam kết về các điều khoản có trong hợp đồng…. Chính vì vậy, việc đảm bảo yếu tố giá trị pháp lý của một hợp đồng thuê nhà làm văn phòng luôn được nhiều người quan tâm và không nên bỏ qua bước này để tránh những rắc rối về sau.

Mẫu hợp đồng thuê nhà làm văn phòng 2022

Mẫu hợp đồng thuê nhà làm văn phòng cần lưu ý đến vấn đề gì?

Trước khi xuống tay ký vào hợp đồng chúng ta cần đảm bảo mẫu hợp đồng thuê nhà thuê nhà làm văn phòng cần lưu ý một số vấn đề như sau:

Người cho thuê nhà làm văn phòng

Đầu tiên đó chính người có thẩm quyền cho thuê là ai? Ai đứng ra ký hợp đồng? Thông tin người cho thuê nhà làm văn phòng?

Nếu văn phòng cho thuê ủy thác cho người đại diện doanh nghiệp thì cần phải đảm bảo thẩm quyền của người đại diện.

Đây là vấn đề quan trọng bạn cần lưu ý trước khi ký hợp đồng thuê nhà làm văn phòng.

Theo quy định điều 119 luật nhà ở 2014, Bên cho thuê phải thỏa điều kiện:

a) Là chủ sở hữu nhà ở hoặc người được chủ sở hữu cho phép, ủy quyền để thực hiện giao dịch về nhà ở theo quy định của Luật này và pháp luật về dân sự

b) Nếu là cá nhân thì phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự để thực hiện giao dịch về nhà ở theo quy định của pháp luật dân sự; nếu là tổ chức thì phải có tư cách pháp nhân.

Xem xét cẩn thận thư chào thuê trước khi ký

Trước khi tiếp xúc với mẫu hợp đồng cho thuê nhà làm văn phòng thì bạn sẽ nhân được thư chào thuê văn phòng. Các đơn vị cho thuê văn phòng sẽ đính kèm thư chào thuê này cho khách.

Trong thư chào sẽ cung cấp đầy đủ mọi thông tin về văn phòng bạn muốn thuê. Việc của bạn là xem xét thật kỹ các thông tin đó để tiến hành cho việc đàm phán sau này được thuận lợi và đảm bảo lợi ích của bạn tốt nhất.

Nội dung của mẫu hợp đồng cho thuê nhà làm văn phòng 

Một mẫu hợp đồng cho thuê nhà làm văn phòng, cần đảm bảo về nội dung các yêu tố sau:

Diện tích thuê nhà làm văn phòng

Xác định được diện tích thuê nhà làm văn phòng luôn được nhiều khách thuê văn phòng quan tâm hàng đầu. Bên thuê nên kiểm tra chính xác diện tích của văn phòng đó sẽ có bao nhiêu m2? Điều này để xác định căn phòng có phù hợp với số lượng nhân viên, các vật dụng hay không…..để tránh việc thuê văn phòng quá nhỏ hoặc quá rộng?

Một lưu ý không phải ai cũng biết đó chính việc thuê sàn văn phòng có diện tích lớn thì nên chú ý đến diện tích sàn công cộng. Nếu bạn bỏ qua phần này khả năng cao bạn sẽ phải chi thêm tiền để trả cho phần diện tích này nữa đó nhé.

3 Phương pháp đo diện tích văn phòng được nhiều người áp dụng đó chính là:

  • Diện tích thông thủy
  • Theo tim tường và vách bao quanh văn phòng
  • Theo mép ngoài và vách bao quanh tường

Đối với phương pháp đo diện tích thông thủy sẽ ít hơn 5% đo theo diên tích xây dựng.

Mẫu hợp đồng thuê nhà làm văn phòng 2022

Thời gian thuê

Một lưu ý nữa khi xem xét đến mẫu hợp đồng thuê nhà làm văn phòng cần có đó chính là thời gian thuê. Thông thường đôi bên sẽ thỏa thuận và thống nhất về vấn đề này khi tiến hành đàm phán. Bên thuê sẽ dựa vào đó, để xem xét mẫu hợp đồng thuê nhà làm hợp đồng đã có những nội dung sau đây.

  • Thời gian hợp đồng cho thuê văn phòng bắt đầu có hiệu lực là khi nào?
  • Ngày tính tiền thuê có khớp nhau.
  • Thời gian có thể bắt đầu sử dụng là khi nào.
  • Thời gian chờ bên chủ cho thuê sửa chữa, xây dựng hay trang trí…. là bao lâu, có được ghi vào hợp đồng hay không.
  • Việc gia hạn hợp đồng sẽ như thế nào nếu thời gian thuê sắp đến và bên thuê muốn gia hạn thì làm thế nào?
  • Cần khoảng thời gian bao nhiêu ngày nếu bên thuê muốn trả văn phòng,….

Các vấn đề khác

Cuối cùng nội dung của một mẫu hợp đồng cho thuê nhà làm văn phòng cần có quyền và nghĩa vụ của đôi bên sẽ phải thực hiện, trách nhiệm của hai bên sẽ là gì…..

Tất cả đều phải ghi rõ trong hợp đồng.

Mẫu hợp đồng cho thuê nhà làm văn phòng

Một hợp cho thuê văn phòng cần nên có luật sư tư vấn và tham khảo để đảm bảo bạn có thể một bản hợp đồng hợp lệ, có giá trị pháp luật đảm bảo quyền lợi cho bạn. CNC với hơn 10 năm kinh nghiệm với các luật sư có nhiều năm kinh nghiệm về các hợp đồng dân sự như thế này cam kết đem đến cho bạn sự an tâm tốt nhất.

Tham khảo mẫu hợp đồng cho thuê nhà làm văn phóng sau đây của CNC để bạn có thể hiểu rõ hơn về một văn bản cho thuê nhà làm văn phòng cần những yếu tố nào nhé.

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

HỢP ĐỒNG THUÊ VĂN PHÒNG

(Số: …… ./HĐTVP)

Hôm nay, ngày … tháng …  năm …, Tại …… Chúng tôi gồm có:

BÊN CHO THUÊ VĂN PHÒNG (BÊN A):

Địa chỉ :…………………………………… 

 

Điện thoại: ……………  Fax: …………… 

 

E-mail: ………………………………..…… 

Giấy phép số: …………………………… 

Mã số thuế: ……………………………… 

Tài khoản số: ……………………………… 

Do ông (bà): ………  Năm sinh: …………

Chức vụ: ……………………… làm đại diện.

Là chủ sở hữu của văn phòng cho thuê: …… 

BÊN THUÊ VĂN PHÒNG (BÊN B)

Địa chỉ: …………………………………………… 

Điện thoại: ……… Fax: ………………………… 

E-mail: …………………………………………… 

Giấy phép số: …………………………………… 

Mã số thuế: ……………………………………… 

Tài khoản số: …………………………………… 

Do ông (bà): ……………  Năm sinh: …………

Chức vụ: …………………… làm đại diện.

Hai bên cùng thỏa thuận ký hợp đồng với những nội dung sau:

 

ĐIỀU 1 : ĐỐI TƯỢNG VÀ MỤC ĐÍCH CHO THUÊ

 

Bên A đồng ý cho bên Bên B thuê diện tích như sau:

1.1. Địa điểm và diện tích: …………… 

1.2  Mục đích sử dụng: ………………… 

1.3. Văn phòng, hệ thống cung cấp điện và nước được bàn giao cho Bên B phải trong tình trạng sử dụng tốt mà Bên B đã khảo sát và chấp nhận.

ĐIỀU 2 : THỜI GIAN THUÊ

2.1. Thời hạn thuê văn phòng: ………………

2.2. Điều kiện gia hạn : Sau khi hết hợp đồng, bên B được quyền ưu tiên gia hạn hoặc kí kết hợp đồng mới, nhưng phải báo trước vấn đề cho bên A bằng văn bản ít nhất ….. tháng.

ĐIỀU 3 : GIÁ THUÊ & CÁC CHI PHÍ KHÁC

3.1. Giá thuê: ……………………………… 

Giá thuê bao gồm thuế VAT 10% và tất cả các loại thuế có liên quan có thể phát sinh từ hợp đồng này; và không bao gồm tiền điện, điện thoại, fax, chi phí dịch vụ vệ sinh trong văn phòng và các chi phí khác do Bên B sử dụng.

Giá thuê/cho thuê nói trên sẽ ổn định trong suốt thời gian thuê theo điều 2.1.

3.2. Các chi phí khác:

Tiền điện sinh hoạt: Do Bên B chịu theo giá điện kinh doanh do ngành điện lực địa phương quy định và theo thực tế sử dụng hằng tháng (có đồng hồ đo đếm điện riêng).

Trong trường hợp cúp điện Bên B mua dầu để chạy máy phát điện, Bên B phải thanh toán tiền dầu chạy máy phát điện cùng tháng của tòa nhà ………………………………………………

ĐIỀU 4 : THANH TOÁN

4.1. Đồng tiền tính toán : …………………… 

4.2. Đồng tiền thanh toán : Bằng VNĐ (Đồng Việt Nam) quy đồi theo tỷ giá bán ra USD/VNĐ của Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam tại ………  tại thời điểm thanh toán.

4.3. Thời hạn thanh toán tiền đặt cọc : Trong vòng …… (……..) ngày làm việc sau khi kí hợp đồng này, Bên B chuyển trước cho Bên A tiền đặt cọc tương đương với ….. (……….) tháng tiền thuê/cho thuê văn phòng là ……………… 

Khoản tiền đặt cọc này sau khi đã trừ đi các khoản chi phí điện thoại, điện, v.v… sẽ được hoàn lại cho Bên B trong vòng …… ngày làm việc sau khi kết thúc hợp đồng cùng với điều kiện Bên B phải hoàn tất mọi trách nhiệm nêu trong hợp đồng này.

4.4. Tiền thuê văn phòng: Bên B thanh toán cho Bên A tiền thuê văn phòng của mỗi kỳ ….. tháng, tương đương …… 

Kỳ đầu: Trong vòng ….. (……….) ngày làm việc sau khi kí hợp đồng này, Bên B thanh toán cho Bên A

Các kỳ tiếp theo: Trong vòng ….. (……….) ngày làm việc đầu tiền của mỗi kỳ ….. (……….) tháng, Bên B thanh toán cho Bên A số tiền ……… 

4.5. Trong trường hợp thanh toán chậm so với thời gian quy định nói trên, Bên B phải thanh  toán cho Bên A chi phí phụ trội bằng …… % ( ……… ) cho mỗi ngày chậm thanh toán trên tổng số tiền chậm thanh toán. Nếu chậm thanh toán vượt quá …… (……………..) ngày, Bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng này.

4.6. Tiền sử dụng điện sinh hoạt : Bên B thanh toán cho Bên A tiền sử dụng điện sinh hoạt hằng tháng trong vòng ….. (……….) ngày đầu tiên của tháng tiếp theo.

4.7. Phương thức thanh toán : ……………… 

Đơn vị thụ hưởng: ……………………………… 

Tài khoản VNĐ chi phí chuyển tiền qua ngân hàng : Do Bên ….. chịu.

ĐIỀU 5: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN A

5.1. Nghĩa vụ của bên A:

a) Giao văn phòng và trang thiết bị gắn liền với văn phòng (nếu có) cho bên B theo đúng hợp đồng;

b) Phổ biến cho bên B quy định về quản lý sử dụng văn phòng;

c) Bảo đảm cho bên B sử dụng ổn định văn phòng trong thời hạn thuê;

d) Bảo dưỡng, sửa chữa văn phòng theo định kỳ hoặc theo thỏa thuận; nếu bên A không bảo dưỡng, sửa chữa nhà mà gây thiệt hại cho bên B, thì phải bồi thường;

e) Tạo điều kiện cho bên B sử dụng thuận tiện diện tích thuê;

f) Nộp các khoản thuế liên quan đến văn phòng đang thuê theo quy định của pháp luật (nếu có).

4.2. Quyền của bên A:

a) Yêu cầu bên B trả đủ tiền thuê văn phòng đúng kỳ hạn như đã thỏa thuận;

b) Trường hợp chưa hết hạn hợp đồng mà bên A cải tạo văn phòng và được bên B đồng ý thì bên A được quyền điều chỉnh giá cho thuê văn phòng. Giá cho thuê nhà ở mới do các bên thoả thuận; trong trường hợp không thoả thuận được thì bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê văn phòng và phải bồi thường cho bên B theo quy định của pháp luật;

c) Yêu cầu bên B có trách nhiệm trong việc sửa chữa phần hư hỏng, bồi thường thiệt hại do lỗi của bên B gây ra;

d) Cải tạo, nâng cấp văn phòng cho thuê khi được bên B đồng ý, nhưng không được gây phiền hà cho bên B sử dụng văn phòng;

e) Được lấy lại văn phòng cho thuê khi hết hạn hợp đồng thuê, nếu hợp đồng không quy định thời hạn thuê thì bên cho thuê muốn lấy lại văn phòng phải báo cho bên thuê biết trước sáu tháng.

f) Đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng nhưng phải báo cho bên B biết trước một tháng nếu không có thỏa thuận khác và yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu bên B có một trong các hành vi sau đây :

– Không trả tiền thuê văn phòng liên tiếp trong ……………. trở lên mà không có lý do chính đáng;

– Sử dụng văn phòng không đúng mục đích thuê;

– Cố ý làm văn phòng hư hỏng nghiêm trọng;

– Sửa chữa, đổi hoặc cho người khác thuê lại toàn bộ hoặc một phần văn phòng đang thuê mà không có sự đồng ý của bên A;

– Làm mất trật tự công cộng nhiều lần và ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt bình thường của những người xung quanh;

– Làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến vệ sinh môi trường;

ĐIỀU 5: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN B

5.1. Nghĩa vụ của bên B:

a) Sử dụng văn phòng đúng mục đích đã thỏa thuận, giữ gìn nhà ở và có trách nhiệm trong việc sửa chữa những hư hỏng do mình gây ra;

b) Trả đủ tiền đặt cọc, thuê văn phòng đúng kỳ hạn đã thỏa thuận;

c) Trả tiền điện, nước, điện thoại, vệ sinh và các chi phí phát sinh khác trong thời gian thuê và trước khi thanh lý hợp đồng;

d) Trả nhà cho bên A theo đúng thỏa thuận.

e) Chấp hành đầy đủ những quy định về quản lý sử dụng văn phòng;

f) Không được chuyển nhượng hợp đồng thuê văn phòng hoặc cho người khác thuê lại trừ trường hợp được bên A đồng ý bằng văn bản;

g) Chấp hành các quy định về giữ gìn vệ sinh môi trường và an ninh trật tự trong khu vực cư trú;

h) Giao lại văn phòng cho bên A trong các trường hợp chấm dứt hợp đồng quy định tại hợp đồng này.

i) Chịu trách nhiệm về bất kỳ/toàn bộ sự mất mát các trang thiết bị, nội thất trong văn phòng, tài sản cá nhân.

5.2. Quyền của bên B:

a) Nhận văn phòng và trang thiết bị gắn liền (nếu có) theo đúng thoả thuận;

b) Được đổi văn phòng đang thuê với bên thuê khác, nếu được bên A đồng ý bằng văn bản;

c) Được thay đổi cấu trúc văn phòng nếu được bên A đồng ý bằng văn bản;

d) Yêu cầu bên A sửa chữa kịp thời những hư hỏng để bảo đảm an toàn;

e) Được tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận với bên A trong trường hợp thay đổi chủ sở hữu văn phòng;

f) Được ưu tiên ký hợp đồng thuê tiếp, nếu đã hết hạn thuê mà nhà vẫn dùng để cho thuê;

g) Được ưu tiên mua văn phòng đang thuê, khi bên A thông báo về việc bán văn phòng;

h) Đơn phương đình chỉ hợp đồng thuê văn phòng nhưng phải báo cho bên A biết trước một tháng nếu không có thỏa thuận khác và yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu bên A có một trong các hành vi sau đây:

– Không sửa chữa văn phòng khi chất lượng văn phòng giảm sút nghiêm trọng;

– Tăng giá thuê văn phòng bất hợp lý;

– Quyền sử dụng văn phòng bị hạn chế do lợi ích của người thứ ba.

ĐIỀU 6: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

6.1. Hợp đồng này đương nhiên chấm dứt trong các trường hợp sau:

a) Vào ngày hết hạn hợp đồng;

b) Trường hợp bất khả kháng như thiên tai, bão lụt, chiến tranh, hỏa hoạn, v.v….;

c) Bên B không thể tiếp tục theo quy định của cấp thẩm quyền;

d) Theo quy định khác của pháp luật.

e) Trong các trường hợp trên, Bên A sẽ hoàn lại cho Bên B tiền đặt cọc.

f) Chậm thanh toán theo quy định của Điều 4.

g) Trong trường hợp này, Bên A sẽ không hoàn lại cho Bên B tiền đặt cọc.

6.2. Chấm dứt hợp đồng trước thời hạn do thỏa thuận của các Bên:

a) Hợp đồng này không được đơn phương chấm dứt trước thời hạn bởi bên nào. Nếu một trong hai bên muốn chấm dứt hợp đồng trước thời hạn, phải thông báo trước cho bên kia bằng văn bản ít nhất là ….. (……….) tháng và thời hạn thuê phải đạt được tối thiểu là …… tháng. Trong trường hợp này, Bên A sẽ hoàn trả lại cho Bên B tiền đặt cọc và tiền thuê văn phòng còn thừa của Bên B (nếu có).

b) Nếu Bên B chấm dứt hợp đồng này trước thời hạn mà không tuân thủ quy định nói trên, Bên B sẽ mất tiền đặt cọc.

c) Nếu Bên A chấm dứt hợp đồng này trước thời hạn mà không tuân thủ quy định nói trên, Bên A phải hoàn trả lại cho Bên B tiền đặt cọc, tiền thuê còn thừa của Bên B (nếu có) và phải bồi thường cho Bên B số tiền tương đương với tiền đặt cọc.

ĐIỀU 7: CAM KẾT CHUNG

7.1. Hai bên cam kết thực hiện nghiêm túc và đầy đủ các điều khoản và điều kiện quy định trong hợp đồng này. Mọi thay đổi, hủy bỏ hoặc bổ sung một hay nhiều điều khoản, điều kiện của hợp đồng này phải được cả hai bên thỏa thuận bằng văn bản và lập thành phụ lục hợp đồng.

7.2. Trường hợp các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam ban hành các văn bản pháp lý liên quan đến việc cho thuê văn phòng, hợp đồng này sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với những quy định của pháp luật Việt Nam.

ĐIỀU 8: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Tranh chấp phát sinh liên quan đến hợp đồng này hoặc việc vi phạm hợp đồng sẽ được giải quyết trước hết bằng thương lượng trên tinh thần thiện chí, hợp tác. Nếu thương lượng không thành thì vụ việc sẽ được đưa ra tòa án có thẩm quyền xét xử.

ĐIỀU 9: HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG

Hợp đồng này có hiệu lực pháp lý từ ngày …… tháng …. năm ……. Đến ngày …… tháng ….. năm ……

Hợp đồng được lập thành ………. (………..) bản, mỗi bên giữ một bản và có giá trị như nhau.

              ĐẠI DIỆN BÊN A 

Chức vụ

              (Ký tên đóng dấu)     

 

           ĐẠI DIỆN BÊN B

Chức vụ

       (Ký tên đóng dấu)

 

     

Thông tin liên hệ

Trên đây là mẫu hợp đồng cho thuê nhà làm văn phòng bạn có thể tham khảo. Nếu bạn cần tư vấn hay thắc mắc nào vui lòng liên hệ với CNC thông qua địa chỉ sau. Chúng tôi rất hân hạnh được phục vụ Qúy khách!

CÔNG TY LUẬT TNHH CNC VIỆT NAM

Địa chỉ: 28 Đại lộ Mai Chí Thọ, Phường An Phú, Tp. Thủ Đức, Hồ Chí Minh, Việt Nam

Điện thoại: (84) 28-6276 9900

Hot line: (84) 916-545-618

Email: hotro@hopdongmau.net

Phụ trách:

Luật sư Nguyễn Thị Kim Ngân | Luật sư Thành viên

Điện thoại: (84) 919 639 093

Email:

ngan.nguyen@cnccounsel.com

Hoặc

Trợ lý Luật sư Ngô Thị Phương Uyên | Cộng sự

Điện thoại: (84) 935 874 284

Email: uyen.ngo@cnccounsel.com

Website: